| Hồi sức suy đa tạng ở người lớn trong cúm A (H5N1) |
|
|
| Cúm - Kiến thức |
|
I. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI SUY ĐA TẠNG 1. Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS): Khi người bệnh có từ 2 dấu hiệu sau đây trở lên:
2. Tình trạng nhiễm khuẩn (sepsis): SIRS + có bằng chứng hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn nói chung và nhiễm virus nói riêng. Tình trạng nhiễm khuẩn nặng (severe sepsis): Tình trạng nhiễm khuẩn + bằng chứng suy giảm chức năng của 1 hoặc nhiều tạng.
3. Sốc nhiễm khuẩn (septic shock): Tình trạng nhiễm khuẩn nặng:
II. ĐỊNH NGHĨA SUY ĐA TẠNG Hội chứng suy đa tạng là tình trạng suy giảm chức năng các tạng ở người bệnh có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) mà cần phải can thiệp để duy trì tình trạng cân bằng nội môi. Gọi là suy đa tạng khi có hai tạng trở lên bị suy cùng lúc hay lần lượt. Trong cúm gia cầm, nguyên nhân gây ra hội chứng đáp ứng viêm hệ thống và hội chứng suy đa tạng là do virus cúm A (H5N1). Các tạng thường bị tổn thương trong hội chứng suy đa tạng là phổi (hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển, ARDS), tuần hoàn, thận, hệ thân kinh trung ương, dạ dày ruột, gan, đông máu... III. ĐIỀU TRỊ SUY ĐA TẠNG 1. Điều trị nguyên nhân gây suy đa tạng (virus cúm A (H5N1)): Trong cúm gia cầm, cần dùng sớm, đủ liều, đủ liệu trình thuốc kháng virus (oseltamivir). 2. Đảm bảo cung cấp oxy cho tổ chức trong tình trạng tăng chuyển hoá: Độ bão hoà oxy mạch (SpO2) duy trì ở mức >= 92% (tối ưu) có thể chấp nhận > 85% (xem phụ lục về điều trị suy hô hấp từ phụ lục 1.3 đến phụ lục 1.7). Tăng sức co bóp cơ tim: dùng dobutamin... Truyền máu khi Hb dưới 70g/L, duy trì Hb ở mức 70 - 90 g/L. Chỉ truyền máu toàn phần khi không có điều kiện truyền khối hồng cầu. 3. Điều trị các nguyên nhân làm nặng suy đa tạng: Phòng và điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện: Thực hiện các biện pháp làm giảm lây chéo trong bệnh viện. Sử dụng kháng sinh phổ rộng. Thông khí nhân tạo theo chiến lược bảo vệ phổi: Vt thấp, PEEP tối ưu (xem phụ lục thông khí nhân tạo tăng thán cho phép). Xử trí các rối loạn đông máu. Corticosteroid: Liều thấp (hydrocortison hemisuccinat 50mg x 4 lần/ngày tiêm tĩnh mạch). Lọc máu liên tục (CVVH) sớm nếu có điều kiện từ giai đoạn tình trạng nhiễm khuẩn nặng với dịch thay thế 3000 mL/giờ. Nuôi dưỡng đường tiêu hoá, chế độ ăn giầu protein 25 - 35 Kcal/kg/ngày. Kiểm soát đường máu, duy trì đường máu trong giới hạn bình thường. (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-BYT ngày 19/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Nguồn: Bộ Y tế VN. Tài liệu đầy đủ có thể được tải về tại đây. |